hết duyên

hết duyên

Cô ấy cảm thấy chiếc váy cũ đã hết duyên.

Định nghĩa
  1. Cụm từ (tính từ):
    • Mất đi sự hấp dẫn, duyên dáng: "hết duyên" chỉ trạng thái một người (thường phụ nữ) không còn giữ được vẻ đẹp, sự thu hút về ngoại hình, phong thái hoặc tính cách do tuổi tác, bệnh tật hoặc thời gian. Từ này mang sắc thái tiêu cực, thường dùng để miêu tả sự xuống cấp về nét duyên dáng vốn .
    • Không còn sự may mắn trong chuyện tình cảm: "hết duyên" còn được dùng để nói về việc một người không còn cơ hội gặp gỡ, kết nối với người khác trong tình yêu hoặc hôn nhân, thường do số phận hoặc hoàn cảnh.
dụ sử dụng
  • Mất đi sự hấp dẫn:

    • ấy bảo mình đã hết duyên từ lâu, nên chẳng còn ai để ý. ( ấy cho rằng mình không còn vẻ thu hút nên không ai quan tâm.)
    • Sau khi sinh con, chị ấy cảm thấy mình hết duyên với chồng. (Chị ấy nghĩ mình không còn duyên dáng trong mắt chồng sau khi con.)
  • Không còn may mắn tình cảm:

    • ấy nghĩ mình hết duyên với tình yêu sau nhiều lần thất bại. ( ấy tin số phận không cho mình cơ hội yêu đương nữa.)
    • Người ta nói hết duyên thì khó gặp được người phù hợp. (Người ta cho rằng hết may mắn thì khó tìm được bạn đời.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "hết duyên hết phận": Cụm từ nhấn mạnh sự kết thúc hoàn toàn của mối quan hệ hoặc vận may trong tình cảm.
    • Họ đã hết duyên hết phận, đành chia tay nhau. (Họ không còn ràng buộc về tình cảm, phải đường ai nấy đi.)
  • "hết duyên làm người": (hiếm, văn chương) chỉ sự mất đi vẻ đẹp hoặc phẩm chất đáng quý của con người.
    • Nhìn gương mặt hốc hác, anh ấy như hết duyên làm người. (Vẻ ngoài tiều tụy khiến anh ấy không còn nét đẹp nhân văn.)
Biến thể từ gần giống
  • Duyên (danh từ): sự hấp dẫn, may mắn, hoặc sự kết nối tình cảm do số phận.
    • ấy duyên lắm, ai gặp cũng quý. ( ấy sức hút tự nhiên, ai cũng yêu mến.)
  • Hết thời (tính từ): không còn hợp thời, lỗi thờigần nghĩa nhưng thiên về sự lạc hậu hơn mất duyên.
    • Cách ăn mặc đó hết thời rồi. (Phong cách đó không còn phù hợp với xu hướng.)
  • Phai tàn (tính từ): mất dần vẻ đẹp, tươi mớithường dùng cho sắc đẹp.
    • Sắc đẹp phai tàn theo năm tháng. (Vẻ đẹp giảm dần theo thời gian.)
Từ đồng nghĩa
  • Mất duyên: không còn sự hấp dẫn, thu hút.
  • Xuống sắc: giảm chất lượng về ngoại hình hoặc phong thái.
  • Lụi tàn: mất dần sức sống, vẻ đẹp (thường dùng trong văn chương).
Thành ngữ liên quan
  • Hết duyên như bèo tan: von sự kết thúc của mối quan hệ một cách nhẹ nhàng nhưng đầy tiếc nuối.
    • Tình yêu của họ hết duyên như bèo tan, chẳng ai níu kéo được. (Mối tình tan vỡ tự nhiên, không thể cứu vãn.)
  • Duyên hết, tình phai: chỉ khi may mắn tình cảm không còn, tình yêu cũng nhạt nhòa.
    • Khi duyên hết, tình phai, họ chỉ còn người dưng. (Khi không còn duyên số, tình yêu cũng mất, họ trở nên xa lạ.)